KẾ HOẠCH NĂM HOC 2014 - 2015
PHÒNG GD – ĐT PHÙ CÁT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS CÁT TRINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Sè: 47 /BC- CT C¸t Trinh, ngµy 10 th¸ng 09 n¨m 2014
BÁO CÁO
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2013 – 2014
VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014 - 2015
- Căn cứ Công văn số 1298/ SGDĐT- GDTrH ngày 27/08/2014 của Sở GD&ĐT Bình Định V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2014-2015;
- Căn cứ công văn số: 982/PGDĐT – THCS Phù Cát, ngày 29/8/2014 V/v: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 – 2015;
- Trường THCS Cát Trinh xây dựng nhiệm vụ trọng tâm Giáo dục Trung học năm học 2013 -2014 như sau:
PHẦN THỨ NHẤT
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2013 - 2014
Triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 – 2014, trong điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu thốn, kinh phí còn gặp nhiều khó khăn, nhưng được quan tâm chỉ đạo của PGD – ĐT Phù Cát, sự lãnh đạo của Đảng ủy xã, sự phối hợp chặt chẽ của các Hội đoàn thể của xã; Ban ĐDCMHS và sự nỗ lực phấn đấu của nhà trường đã đạt được nhiều kết quả như sau:
I. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý:
1. Nhà trường thường xuyên tham mưu cho UBND xã ban hành các văn bản về công tác giáo dục như kế hoạch năm học, kế hoạch phối hợp giáo dục pháp luật cho học sinh…. ; ra quyết định về ban an toàn giao thông, phòng chống lụt bão…
2- Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác thanh tra giáo dục:
2.1. Thanh tra chuyên đề, thanh tra chuyên môn thực sự được coi trọng. Kết quả:
- Thao gi¶ng: 31 tiết, XL 31 Giỏi. Tổ chức thao giảng cụm : Trường THCS Cát Tân, Cát Hiệp : 13 tiết
- GV đăng kí tiết dạy tốt : 17 tiết
- GV dự giờ lẫn nhau : 970 tiết - bình quân18 tiết/GV .
- Kiểm tra HSDC: 2lần/ năm.
- Bài giảng Powerpoint : 73 bài, tăng 6 bài so với năm học trước.
- Kiểm tra toàn diện : 15 GV ( Tốt 8– 53,34%, Khá 7 – 44,66%)
- Kiểm tra HSGV :
+ BGH : 45 bộ ( Tốt 41- 91%, Khá 4 - 9% )
+ TCM : 45 bộ ( Tốt 40 – %, 88.9%, Khá 5 – 11,1% )
- Dự giờ đột xuất theo chuyên đề :
- BGH : 36 tiết ( Giỏi 23 – 63,9%, Khá 13- 36,1% )
- TCM : 155 tiết ( Giỏi 114- 73,5%, Khá 41 - 26,5% )
- Thi GVDG cÊp trường: 04 GV tham dự thi - đạt 4.
- Thi GVDG cÊp Huyện : 05 GV tham gia dự thi - đạt 03 GV ( Môn Sinh : Giải Nhì ; tiếng Anh , Địa lý giải : Ba
- Thi SKKN 02 SKKN dự thi cấp Huyện : Đạt 02 giải B; cấp tỉnh đạt 01 giải C
- Thi dạy học theo chủ đề tích hợp cấp Huyện 02 đề tài: Đạt 01 giải Ba, 01 giải Ba cấp Quốc gia.
- Kiểm tra sổ điểm, sổ đầu bài thường xuyên.
- Kiểm tra kế hoạch giảng dạy 1 lần đều khắp GV vào tháng 10.
2.2. Chất lượng GD được nâng lên, tỉ lệ HS khá, giỏi tăng, HS yếu kém giảm. Cụ thể:
- ChÊt l ưîng hai mÆt gi¸o dôc (864 em):
+ H¹nh kiÓm: Tèt : 513 em – 59,38% (tăng so với năm trước 1.28%)
Kh¸: 314 em - 36,34% ( giảm so với năm trước 1,86%)
TB: 37 em – 4,28 % ( tăng so với năm trước 0,78%)
YÕu: 0 em - ( giảm so với năm trước 0,2%)
+ Häc lùc: Giái : 124 em – 14,35%( tăng so với năm trước 1.95%)
Kh¸: 298 em - 34,49% ( giảm so với năm trước 0,41%)
TB: 425em - 49,19% ( tăng so với năm trước 6,99%)
YÕu 17 em - 1,97% ( giảm so với năm trước 1,53%).
- Lên lớp sau khi thi lại : 99,42%
- Được công nhận TN.THCS 188 HS -100% .
- Tuyển sinh vào 10 hệ công lập đậu 51,14% đứng Vị thứ 2 cụm thi THPT Phù Cát I. Trong đó 1 học sinh đỗ Thủ khoa.
3 - Thực hiện 3 công khai:
Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 09/2009/TT-BGD ngày 7/5/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.
- Công khai tài chính, nguồn lực , chất lượng thường xuyên công khai ở phòng hội đồng.
+ Coâng khai taøi chính minh baïch ñaàu vaø cuoái naêm hoïc. Chöùng töø Thu - Chi hôïp leä. Thöïc hieän 3 coâng khai vaø 4 kieåm tra: haøng naêm taïi HNCBCC, coâng khai taát caû caùc loaïi quyõ. Haøng quý, kieåm tra taøi chính 1 laàn vaøo cuoái quí. Tröôøng ñöôïc PGD kieåm tra 01 laàn hoà sô chöùng töø keá toaùn không có dấu hiệu sai sót .
+ Coâng khai chaát löôïng ñaàu vaøo vaø ñaàu ra roõ raøng. Cuoái hoïc kyø sô keát ruùt kinh nghieäm nghiêm túc .
4- Nâng cao chất lượng phổ biến giáo dục pháp luật: Phổ biến Luật ATTGT ngay từ đầu năm học.
Nhà trường, Tổ chuyên môn, các lớp đăng ký cam kết “ An toàn trường học” với Công an xã.
Phối hợp với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Bình Định Chi nhánh số 2. Phổ biến giáo dục pháp luật cho giáo viên và học sinh 01 buổi.
5- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục và dạy học:
100% GV soạn giáo án trên máy vi tính, các tiết thao giảng đều được thực hiện trình chiếu Powerpoint. Nhà trường đã nâng cấp mạng Internet và thực hiện dạy Tin học cho HS khối 6,7.8 với 25 máy. Hầu hết VC được nối mạng Internet tại nhà. Chương trình quản lý phần mềm V.EMIS, PMIC đi vào chiều sâu trong công tác quản lý.
6- Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng:
Thực hiện đúng luật thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn của Hội đồng thi đua, khen thưởng UBND tỉnh Bình Định tháng 11 năm 2011
Khen thưởng rõ ràng, minh bạch, công khai.
II. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục:
1. Nhiệm vụ chung:
1.1. Tiếp tục thực hiện việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, tổng kết 5 năm thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”:
a/ Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”:
Tiếp tục “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” Chuyên đề năm 2013 “ Về cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư, làm người công bộc tận tụy trung thành nhân dân, đời tư trong sáng, cuộc sống riêng giản dị” và “ Phong cách quần chúng, dân chủ, nêu gương, nêu cao trách nhiệm gương mẫu của CB – đảng viên” Chuyên đề năm 2014 “ Nêu cao trách nhiệm, chống chủ nghĩa cá nhân, nói đi đôi với làm” . Mỗi CB – đảng viên,GV,NVđều đăng ký bằng những việc làm thiết thực hằng ngày của mình. Và được lồng, ghép trong đánh giá cuả kế hoạch tháng.
b/ Keát quaû trieån khai cuoäc vaän ñoäng “Moãi thaày giaùo, coâ giaùo laø moät taám göông ñaïo ñöùc, töï hoïc vaø saùng taïo”: Đó là tiêu chí phấn đấu của mỗi GV, xác định cho mình nhiệm vụ tự tu dưỡng, rèn luyện đạo đức và phấn đấu vươn lên học tập, học tập không ngừng, nâng cao chuẩn đào tạo nghề nghiệp để nâng cao chất lượng giảng dạy cho HS. Kết quả GV đã được chuẩn hóa 100%, đạt trên chuẩn 85,7% và có 1 GV- 03 NV đang đi học ĐH. Tại chức. Công tác ứng dụng công nghệ thông tin được tiếp tục đẩy mạnh trong quản lý, dạy học và các hoạt động ngoại khóa.
c. Kết quả triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” :
Nhaø tröôøng xaây döïng kế hoạch, chương trình lồng ghép GD kỹ năng sống cho HS qua từng môn học.
Toå chöùc “Khai giaûng naêm hoïc môùi” coù ñuû phaàn “Leã” vaø phaàn “Hoäi” taïo khoâng khí vui töôi phaán khôûi cho HS böôùc vaøo naêm hoïc.
Quỹ tình thương, bạn nghèo, khuyến học được sự đồng tình trong VC – PHHS – HS ủng hộ tạo nguồn kinh phí cho nhà trường hỗ trợ những HS có hoàn cảnh gia đình kinh tế khó khăn, HS vượt khó học tập để hạn chế HS bỏ học.
Thăm viếng nghĩa trang liệt sĩ xã trong những ngày lễ, tết.
Nhaø tröôøng ñaõ phoái hôïp vôùi Traïm y teá xaõ khaùm söùc khoûe ñònh kyø cho HS trong năm.
Caây caûnh trong nhaø tröôøng ñöôïc chaêm soùc vaø tu boå theâm; Caûnh quan Sö phaïm nhaø tröôøng ngaøy caøng “Xanh - Saïch - Ñeïp”. Tổ chức thường xuyên vệ sinh trường lớp.
Giao lưu với tiếng hát trẻ em thiệt thòi “ TT trẻ em thiệt thòi Hà Nội” GV – HS nhà trường đã ủng hộ 4.650.000đ
1.2. Công tác phổ cập giáo dục: Toàn xã được công nhận phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục Trung học cơ sở tự nhiên.
1.3. Công tác giáo dục thể chất, vệ sinh học đường: Đảm bảo chương trình dạy môn thể dục chính khoá 2t/ tuần/ lớp, lồng ghép GD thể chất, kỹ năng sống, VS cá nhân, vệ sinh môi trường, GD giới tính và tiêm chủng cho HS nữ lớp 9.
1.4. Kiểm định và đánh giá chất lượng giáo dục: Hoàn thành việc đánh giá KĐCLGD đúng kỳ hạn – Đạt cấp độ 1.
1.5. Khắc phục tình trạng học sinh bỏ học:
- Số liệu học sinh bỏ học: 7 HS – tỉ lệ 0,8%
- Nguyên nhân, giải pháp: Một số ít phụ huynh thích con mình làm kinh tế gia đình hơn là đi học. HS không muốn đi học, nhà trường, địa phương động viên nhiều lần vẫn không đến lớp.
2. Giáo dục Trung học:
a) Số trường, số lớp: 24 lớp
- Tổng số trẻ tuyển vào lớp 6: 168 HS hoàn thành chương trình Tiểu học ( số còn lại tuyển sinh vào trường THCS Ngô Mây và THCS Cát Tân).
b) Kết quả thực hiện kế hoạch giáo dục:
- Việc thực hiện chương trình, sách giáo khoa, thực hiện nội dung dạy học theo hướng tích hợp phù hợp với điều kiên thực tế của nhà trường và địa phương: Đảm bảo dạy đủ chương trình 37 tuần của BGD& ĐT, theo Chuẩn kiến thức – kỹ năng và điều chỉnh chương trình do SGD ban hành.
- Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày cho HS khối 9 được học tăng tiết 3 môn Văn, Toán, tiếng Anh và lớp 8 tăng tiết HKII môn Văn – Toán - Tiếng Anh
- Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng “Dạy học tích cực”, “ Lấy HS làm trung tâm”, tăng cường khâu luyện tập, thực hành, thảo luận nhóm, học tập tích hợp liên môn để giải quyết tình huống vấn đề. Dạy học theo chủ đề tích hợp. Thi HK được tổ chức chặt chẽ để đánh giá chính xác trình độ HS.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chuyên môn: Các tổ CM sinh hoạt 2 lần/ tháng. Mỗi tổ, tổ chức được 2 chuyên đề chuyên môn và duy trì được các hình thức hoạt động ngoại khoá bổ trợ cho hoạt động “Dạy và Học” như: Câu lạc bộ môn học, ĐVĐH, Làm báo tường . Kiểm tra GV thực hiện đúng quy định của BGD.
- Công tác phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi: được quan tâm. HS năng khiếu được BD đi thi huyện, HS yếu kém được chú ý phụ đạo ngay trong giờ lên lớp chính khoá.
+ HSGVH : Cấp trường : 63 HS; Cấp Huyện : 11 HS; cấp Tỉnh : 01 HS
+ HSG giải Toán trên máy tính cầm tay: Cấp trường : 02 HS
+ HSG giải Toán trên Internet: Cấp trường đạt 7 HS, cấp huyện đạt 1 HS; Tỉnh:01
+ HSG Tiếng Anh trên Internet đạt: Cấp trường đạt 7 HS, cấp huyện đạt 6 HS. Tỉnh: 06 HS và1 HS dự thi cấp Quốc gia.
+ HS đạt giải dự thi dự án KH-KT dành cho HS lớp 9 : Giải KK
- Triển khai 8 chuyên đề.
- Tổ chức CLB Lý; tiếng Anh
- Thi kể chuyện về Bác Hồ cho HS lớp 6
- ĐVĐH thực hiên 4 lần.
3. Công tác học sinh, sinh viên, ngoại khóa và y tế học đường:
a) Công tác giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức, kỹ năng sống: Nhà trường luôn quan tâm đưa vào kế hoạch từng tháng, tuần; Chỉ đạo các tổ chuyên môn hướng dẫn GVBM lồng ghép vào tiết dạy để GD kỹ năng sống cho HS. Mọi hoạt động đều có tác dụng GD HS. Thi đua HS được nhận xét vào tiết chào cờ đầu tuần đều đặn. HS tham gia viết thư UPU – 43. Abum “ Ký ức Điện Biên” đạt giải Ba cấp Huyện
b) Công tác thể dục thể thao: Coi trọng các tiết TD chính khoá. Tham gia Điền kinh cấp huyện đạt 4 giải : 01 giải Nhất; 02 giải Nhì; 01 giải ba.
c) Công tác y tế trường học: có CBYT học đường chăm sóc SK cho HS, mua thuốc chữa trị ban đâu đầy đủ, mua thêm dụng cụ và đồ dùng phục vụ cho y tế.
Vận động HS tham gia Bảo hiểm đạt:
+ Tham gia BHYT: 824 em - 95,3%
+ Tham gia BHTT: 514 em - 59,5%
4. Ứng dụng công nghệ thông tin:
a) Tình hình hoạt động Website của phòng, trường. Việc xây dựng Website của phòng GD&ĐT theo mô hình mới: Trường đã xây dựng trang Website để viên chức tìm hiểu thông tin trên trang Website của trường.
b) Ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học: VCQL, TPT Đội và các nhân viên đều UDCNTT; hầu hết GV ứng dụng CNTT trong giảng dạy.
c ) Khai thác và sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở: Quản lý HS- Thiết bị, thư viện, nhân sự đều thực hiện trên phần mền : PMIC - VEMIC
III. Phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục:
1. Số lượng: VCQL: 01; VC: 59
2. Việc bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho CBQL, GV: cử CB, GV đi dự chuyên đề ở PGD đúng thành phần. Triển khai đầy đủ các chuyên đề đã được tập huấn. Tổ chức Thi GVDG cấp trường với 4 GV tham gia – đạt 4, bồi dưỡng GV đi thi GVDG cấp Huyện đạt 3 GV . Tạo điều kiện cho 4 VC đi học Đại học tại chức.
Phong trào viết SKKN , đề tài trong GV được duy trì thường xuyên.
3. Việc hướng dẫn thực hiện đánh giá, phân loại CBQL, GV theo chuẩn nghề nghiệp:
Cuoái naêm ñaùnh giaù 54 GV theo Thông tư soá 30/ 2009/ TT - BGDÑT, 1 CBQL theo Thông tư số 29/ 2009/ TT - BGDĐT, Haø Noäi ngaøy 22 thaùng 10 naêm 2010 ñaït: 41 thaày coâ xeáp loaïi Xuaát saéc, 13 thầy cô xếp loại Khá.
4. Thực hiện chế độ chính sách cho CBQL, GV: Kịp thời đưa chế độ phụ cấp thâm niên vào lương cho GV và chuyển lương vào Thẻ ATM cho GV nhận lương ngay từ những ngày đầu tháng. Tất cả chế độ chính sách của CB,GV,NVđều được thông báo công khai và thực hiện đầy đủ, đã làm thủ tục nghỉ hưu đúng tuối cho 1 CBQL và 4 GV
IV. Công tác kế hoạch tài chính và tăng cường cơ sở vật chất:
1. Thực hiện đề án kiên cố hóa trường, lớp: Trường có 2 Dãy lầu (18 phòng) làm Phòng học cho HS và các phòng chức năng.
Địa phương xây dựng tường rào bằng lưới B.40 phía sau trường 249m2
Sữa chữa và nâng cấp 8 phòng học cấp IV, xây dựng bờ tường, cổng ngõ khang trang từ nguồn kinh phí PGD
2. Tình hình chuẩn hóa cơ sở vật chất kỹ thuật: Bố trí, sắp xếp lại các phòng học và phòng chức năng theo đúng trường chuẩn Quốc gia.
3. Xã hội hóa Giáo dục: Công tác XH hoá GD dần được quan tâm đúng mức. HS bỏ học đều được CB địa phương cùng đi đến gia đình HS phân tích, động viên. Việc mở rộng đất sân sau trường và XD tường rào kiên cố đều được thống nhất cao giữa các cấp chính quyền và nhà trường.
4. Thực hiện các chính sách miễn giảm học phí: Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã chốt DS HS hộ nghèo, cận nghèo để miễn giảm học phí theo qui định hiện hành.
5. Kết quả xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: Đạt trường chuẩn Quốc gia năm 2013
Đánh giá chung
- 1. Kết quả nổi bật:
- Lãnh đạo PGD; Đảng ủy; chính quyền địa phương quan tâm chỉ đạo kịp thời, các ban ngành đoàn thể giúp đỡ có hiệu quả cho sự nghiệp giáo dục xã nhà nên chất lượng giáo dục từng bước được nâng lên.
- Sự năng nỗ, nhiệt tình của đội ngũ cán bộ, viên chức nhà trường trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.
- Thực hiện đúng kế hoạch đầu năm đã đề ra. Tỉ lệ HSGVH , GVDG cấp Huyện tăng cao hơn năm trước. Trường quan tâm đến việc tổ chức Thi GVDG, Viết SKKN, dạy học tích hợp cấp trường hàng năm. Nhà trường cử GV và HS tham gia nhiều phong trào chung của huyện đạt giải : Thi Văn nghệ trong GV; Thi giải Toán trên mạng Internet; Thi OLymPic Tiếng Anh; Dự án KH – KT dành cho HS lớp 9;Thi làm Abum Ký ức Điện Biên... Tỉ lệ HS bỏ học giữa chừng giảm, chất lượng học lực tăng hơn năm trước. Chế độ chính sách đối với giáo dục của nhà nước đã được thực hiện đầy đủ kịp thời, tạo được sự an tâm và gắn kết với công việc của giáo viên và nhân viên.
2.Những tồn tại, hạn chế:
- Tình trạng HS bỏ học vẫn còn diễn ra.
- Số lượng học sinh tham gia dự thi giải Toán trên máy tính cầm tay; Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống thực tiễn còn quá ít.
3. Nguyên nhân:
a. Nguyên nhân ưu điểm:
- Được sự quan tâm của lãnh đạo PGD, Đảng ủy và chính quyền địa phương.
- Có cấp uỷ chi bộ lãnh đạo; BGH, các Tổ, bộ phận làm việc đều tay, kế hoạch cụ thể, rõ ràng, GV đa số yên tâm với nghề nghiệp.
Ban ĐDCMHS duy trì được lịch họp và nhiệt tình với nhà trường.
b. Nguyên nhân hạn chế:
- Một số HS chưa có ý thức phấn đấu học tập, rèn luyện, còn ham chơi nhất là “ nghiện” trò chơi điện tử dẫn đến học yếu, kém rồi lười học, chán học. Mặt khác, gia đình lại thiếu quan tâm nên thường xuyên vi phạm nội quy nhà trường và dẫn đến bỏ học.
- Bộ phận chuyên môn ít quan tâm đến hướng dẫn cho học sinh giải Toán trên Máy tính cầm tay và vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống vấn đề
PHẦN THỨ HAI
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2014- 2015
A- QUY MÔ TRƯỜNG LỚP- CB- GV – NV:
1. Đặc điểm tình hình:
1. Thuận lợi:
- Nhà trường được quan tâm của ngành, Đảng ủy, UBND xã và BĐDCMHS đầu tư xây dựng và phát triển, từng bước đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển nhiệm vụ GD đào tạo
- Đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn, phẩm chất nghề nghiệp và uy tín trong ngành Giáo dục.
- Hầu hết học sinh ngoan hiền dễ dạy.
- Trêng ®· cã chi bé rieâng l·nh ®¹o vµ chØ ®¹o trùc tiÕp mäi ho¹t ®éng cña nhµ trêng.
2. Khó khăn:
- Cơ sở vật chất, sân chơi bãi tập còn thiếu; chưa thực sự đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu đào tạo.
- Trß ch¬i ®iÖn tö ®ang ngµy cµng cuèn hót nhiÒu HS lµm cho c¸c em dÔ sa sót vÒ mÆt ®¹o ®øc vµ gi¶m sót vÒ mÆt häc tËp.
- Còn một số ít gia đình phụ huynh chưa quan tâm đến việc học tập của con em mình
3. Qui mô phát triển trường lớp:
- Tổng số CB – GV – NV : Viên chức quản lý : 02 – Giáo viên : 49 – NV : 05 . GV đứng lớp: 49 Tỉ lệ : 2,04 ( Trong đó trên chuẩn 85,7%)
- Số lớp: 24 lớp:
+ Khối 6 : 6 lớp TSHS : 212HS – Khối 7: 5 lớp TSHS : 169 HS
+ Khối 8:7 lớp TSHS : 273 HS ( Học nghề 272HS) – Khối 9: 6 lớp: 225HS
* TSHS toàn trường: 879 HS
- Chi bộ : 25 Đảng viên TL : 44,6%
- Cơ sở vật chất : Phòng học 13 phòng – Phòng chức năng : 19 phòng.
B. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Tích cực thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành bằng những việc làm thiết thực, hiệu quả, phù hợp với từng môn học, gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của mình.
2. Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý, chủ động trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường. Chủ động, linh hoạt trong việc thực hiện chương trình; xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua việc điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản; xây dựng các chủ đề tích hợp nội dung dạy học, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của từng lớp học phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng của học sinh; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật.
3. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.
4. Tiếp tục đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, bảo đảm trung thực, khách quan; phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học tập với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của giáo viên với giáo viên tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau của học sinh; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội.
5. Phát triển đội ngũ giáo viên về năng lực chuyên môn, kỹ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh; năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo lấy tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán làm nòng cốt; đổi mới sinh hoạt chuyên môn; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Hội, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.
C. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
I. Thực hiện kế hoạch giáo dục
1. Thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục.
- Thực hiện dạy học theo khung thời gian 37 tuần thực học ( HK1:19;HK2 18), các tổ chuyên môn nghiên cứu chỉ đạo nội dung theo hướng tích hợp phù hợp điều kiện thực tế nhà trường và địa phương, đảm bảo chuẩn kiến thức kỹ năng, có đủ thời gian cho luyện tập, ôn tập , thí nghiệm, thực hành kiểm tra định kỳ … Kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh bộ phận chuyên môn chỉ đạo thực hiện theo tinh thần Hướng dẫn số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013 của Bộ GDĐT.
- Các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên được chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các dự án tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học theo hình thức, phương pháp dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên phải được lãnh đạo nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện là căn cứ để thanh tra, kiểm tra.
2. Tổ chức dạy học 2 buổi trên ngày cho khối 9 và khối 8. Thực hiện chương trình mở rộng mà PGD – ĐT Phù Cát đã phê duyệt.Tập trung phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi ,giãn thời gian với các nội dung dài khó, dưới sự hướng dẫn của giáo viên, tổ chức thực hiện các hoạt động ngoài giờ lên lớp, giáo dục kỹ năng sống, hoạt động văn nghệ , thể dục, thể thao phù hợp với đối tượng học sinh.
3.Tiến hành dạy học môn tiếng Anh theo chương trình thí điểm thí điểm lớp 6 thí điểm (1lớp ). Chuẩn bị các điều kiện về năng lực giáo viên, đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị để thực hiện có hiệu quả..
4. Học sinh lớp 8 tham gia học nghề phổ thông ở TTGDTX Phù cát 272 HS. Đồng thời HS lớp 9 giáo viên chủ nhiệm cần tư vấn hướng nghiệp nghề cho các em sau khi TNTHCS.
5. Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển, đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua các di sản văn hóa, lịch sử.
6. Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật. Ở các lớp 8A1, 9A6
7. Hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa phải bảo đảm các nguyên tắc để góp phần củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng, giáo dục nhân cách cho người học; có nội dung phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý người học, phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam; không vi phạm Quy định về dạy thêm, học thêm; người học tham gia trên tinh thần tự nguyện.
II. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá
Tiếp tục đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục theo hướng khoa học, hiện đại, tăng cường mối quan hệ thúc đẩy lẫn nhau giữa các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học - giáo dục, đánh giá trong quá trình dạy học - giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục.
1. Đổi mới phương pháp dạy học
- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; chú ý việc tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông.
- Đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học. Quán triệt tinh thần giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kỹ thuật - toán trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông ở những môn học liên quan.
2. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học
- Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông. Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà.
- Tổ chức tốt và động viên học sinh tích cực tham gia Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật học sinh trung học theo công văn số 818/PGDĐT-THCS ngày 11/07/2014 và Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh trung học. Tăng cường tổ chức các hoạt động như: Câu lạc bộ Hóa – Sinh, Lý..., Ngày hội đọc,…
- Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học. Triển khai thí điểm chương trình giáo dục nhà trường gắn với sản xuất, kinh doanh và dịch vụ tại địa phương.
- Tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh như: Văn hóa - văn nghệ, thể dục – thể thao; các hội thi năng khiếu; các hoạt động giao lưu,…
3. Đổi mới kiểm tra và đánh giá
- Tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.
- Đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng chú trọng đánh giá phẩm chất và năng lực của học sinh. Chú trọng đánh giá quá trình: đánh giá trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ; đánh giá bằng nhận xét; tăng cường hình thức đánh giá thông qua sản phẩm dự án; bài thuyết trình;kết hợp kết quả đánh giá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học. Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của học sinh; coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của các em trong quá trình dạy học. Việc kiểm tra, đánh giá không chỉ là việc xem học sinh học được cái gì mà quan trọng hơn là biết học sinh học như thế nào, có biết vận dụng không.
- Trong quá trình thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục, giáo viên cần coi trọng việc quan sát và hướng dẫn học sinh tự quan sát các hoạt động và kết quả hoạt động học tập, rèn luyện của các em; nhận xét định tính và định lượng về kết quả hoạt động, qua đó đề xuất hoặc triển khai kịp thời các hướng dẫn, góp ý, điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh.
- Chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra. Tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn, đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn cần tăng cường ra các câu hỏi mở; gắn với thời sự quê hương, đất nước để học sinh được bày tỏ chứng kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình.
- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận; chỉ đạo việc ra các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có các câu hỏi 1 lựa chọn đúng hoặc sai như trước đây; triển khai phần kiểm tra tự luận trong các bài kiểm tra viết môn ngoại ngữ.
- Tăng cường ra câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường. Tăng cường xây dựng "Nguồn học liệu mở" (thư viện) câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo có chất lượng trên website của Bộ của sở/phòng GDĐT và các trường học. Cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh tích cực tham gia Diễn đàn trên mạng (http://danhgia.truonghocao.edu.vn) về đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
III. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý
1. Tăng cường xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý: Tổ chức tập huấn lại cho giáo viên các chuyên đề đã được Bộ GD&ĐT; SGD; PGD triển khai.Tổ chức bồi dưỡng dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân theo đề án giai đoạn 2008-2020.
2. Tăng cường nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn của cán bộ quản lý và giáo viên, chú trọng chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn theo hướng tăng cường thảo luận, trao đổi các chuyên đề, nội dung mới có trong chương trình giảng dạy, thao giảng dự giờ rút kinh nghiệm các tiết dạy. Củng cố hoạt động chuyên môn cụm trường, thao giảng chuyên môn cấp trường, cấp cụm tạo hiệu quả thiết thực trong việc nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên trong địa bàn.
- Nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả của hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, tổng phụ trách Đội giỏi. Tổ chức tốt và động viên giáo viên tham gia Cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trung học.
- Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên về năng lực nghiên cứu khoa học và hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học; nâng cao năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp, cán bộ phụ trách công tác Đoàn, Đội, giáo viên tư vấn trường học.
3. Tăng cường quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục
- Rà soát đội ngũ, bố trí sắp xếp để đảm bảo về số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên, nhân viên đúng người đúng việc.
IV. Phát triển mạng lưới trường, lớp; sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia;
1. Phát triển mạng lưới trường, lớp
Tham mưu với các cấp lãnh đạo xây dựng thêm phòng học tạo điều kiện thuận lợi cho việc học 02 buổi/ ngày.
2. Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
2.1. Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước kết hợp với hội cha, mẹ học sinh để tu sữa cơ sở vật chất, cải tạo cảnh quan đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp, an toàn theo quy định; xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh thực sự để thu hút học sinh đến trường, tổ chức các hoạt động giáo dục.
2.2. Kiểm tra, rà soát thực trạng thiết bị dạy học có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đã ban hành theo Thông tư số 19/2009/TT-BGDĐT ngày 11/8/2009 và Thông tư số 01/2010/TT-BGDĐT ngày 18/01/2010. Thực hiện nghiêm túc Công văn số 7842/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 28/10/2013 về việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, học liệu các cơ sở giáo dục đào tạo. Tiếp tục triển khai Đề án “Phát triển thiết bị dạy học tự làm giáo dục phổ thông giai đoạn 2010-2015” theo Quyết định số 4045/QĐ-BGDĐT ngày 16/9/2010 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Viên chức làm công tác thiết bị nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ ; giáo viên tăng cường sử dụng thiết bị dạy học của nhà trường để đảm bảo việc dạy học có chất lượng.
2.3. Tận dụng tối đa cơ sở vật chất nhà trường để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động tập thể nhằm giáo dục tình cảm, đạo đức, giáo dục thể chất, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.
V. Duy trì, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục THCS
Củng cố kết quả phổ cập giáo dục trung học tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở. Tham mưu chính quyền địa phương về công tác phổ cập rà soát đánh giá kết quả, hạn chế học sinh bỏ học. Sử dụng có hiệu quả phần mềm quản lí phổ cập giáo dục.
VI. Đổi mới công tác quản lý giáo dục trung học
Tăng cường quản lí thực hiện chương trình kế hoạch, kỉ cương nề nếp trong dạy và học, kiểm tra đánh giá, bảo đảm khách quan chính xác công bằng. Chú trọng quản lí , phối hợp của Ban đại diện cha mẹ học sinh quản lí các khoản tài trợ; quản lý chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012
Tiếp tục chấn chỉnh việc lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường theo yêu cầu tại Công văn số 68/BGDĐT-GDTrH ngày 07/01/2014 của Bộ GDĐT, công văn số 318/SGDĐT-GDTrH NGÀY 17/03/2014 của Sở GDĐT. Tăng cường sử dụng phần mềm máy tính trong việc quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lý kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện trường học,...;
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý. Tích cực áp dụng hình thức trao đổi công tác qua mạng Internet, website …
VII. Công tác thi đua, khen thưởng
Tham gia đầy đủ, nhiệt tình các phong trào, các cuộc thi do Trường, Phòng tổ chức là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá thi đua Tổ, cá nhân.
Các Tổ chuyên môn hoàn thành các chỉ tiêu công tác một cách thực chất; kiên quyết khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục. Nhà trường khuyến khích các tập thể, cá nhân vượt lên khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục năm học.
Các Tổ chuyên môn, cá nhân chấp hành chế độ báo cáo, thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định.
D. CHỈ TIÊU THỰC HIỆN
Thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về “ Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.” “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là một tâm gương đạo đức tự học tự sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Phát huy kết quả cuộc vận động “Hai không”, đưa hoạt động này trở thành hoạt động thường xuyên trong các cơ quan quản lý và các trường trung học cơ sở. Công tác thi đua: xây dựng kế hoạch thi đua theo hướng dẫn nhiệm vụ năm học của SGD và PGD , vận động tổ chức và duy trì phong trào thi đua , phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu thi đua. 100% cán bộ - giáo viên đăng ký tham gia thực hiện tốt các mục tiêu sau:
* Chỉ tiêu: Đạt các danh hiệu
I. Tập thể: Trường lao động tiên tiến
II. Cá nhân :
- UBND huyện tặng giấy khen
- CSTĐ cơ sở : 01
- LĐTT : 39
- UBND huyện tặng giấy khen : 10
- GV giỏi trường: 8 (đậu mới)
- GVCN giỏi trường : 08
- GVCN giỏi huyện : 04
- GV có dự án dạy theo chủ đề tích hợp : Cấp Huyện: 04; Tỉnh : 02 và có cấp Quốc gia.
- SKKN công nhận cấp Huyện : 04; Tỉnh : 02
III. Thực hiện kế hoạch giáo dục
1 .Giáo dục phổ thông
Tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục: Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học , kiểm tra đánh giá, tạo ra sự chuyển biến cơ bản chất lượng giáo dục, kỷ cương, nề nếp trong quản lý dạy học ,việc thực hiện chương trình giáo dục theo khung 37 tuần/ năm.
* Số liệu phấn đấu:
- Tuyển sinh vào 6 : 100 %. (223 HS)
- Duy trì sỉ số : 99%.
- Tuyển sinh vào 10 hệ công lập :52%.
- Tốt nghiệp THCS: 99%.
- Lên lớp sau khi thi lại: 99%
- Soạn : Tốt : 60% - Khá : 40%
- Dạy: Giỏi : 50% - Khá : 50%
* Đạo đức:
Nhằm nâng cao nhận thức, hình thành nhân cách học sinh “ Nói lời hay làm việc tốt” tập trung phấn đấu:
+ HS xếp hạnh kiểm Tốt : 60%.
+ HS Khá : 38%.
+ HS TB : 2%
* Học tập: Nâng cao chất lượng các môn học
+ HS giỏi đạt : 15 %.
+ HS khá đạt : 35%.
+ HS TB đạt : 48 %.
+ HS yếu : 2%.
* HS đạt giỏi các cấp.
- HSGVH:
+ Huyện : 15 em.
+ Tỉnh : 04 em.
- HSG giải toán trên MTCT: Cấp Huyện : 02
-HSG trên mạng Internet: Cấp Huyện: 10; Cấp Tỉnh 08 và có cấp Quốc gia
- HSG giải toán trên MTCT: Cấp Huyện 08; Cấp Tỉnh: 04
- HS tham gia dự thi : Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống thực tiễn : 04 bài dự thi cấp Huyện.
- HS tham gia dự thi dự án KHKT : 02 dự án dự thi cấp huyện.
- Tham gia phong trào TDTT đạt giải cấp Huyện.
- Thi đấu cờ vua cấp trường tháng 12 chọn HS dự thi cấp Huyện
- Thi kỹ năng chuyên môn Đội
- Thi kể chuyện sách lớp 6.
- Các cuộc thi do PGD tổ chức đều tham gia.
2. Triển khai đồng bộ các giải pháp. nâng cao hiệu quả giáo dục :
2.1. Công tác chủ nhiệm, giáo dục đạo đức
+ HS xếp hạnh kiểm Tốt : 60%.
+ HS Khá : 38%.
+ HS TB : 2%
- Vận động BHTN : 60%.
- Thu BHYTế : 100%. (bắt buộc)
- Thu và nộp các khoản thu trong nhà trường đúng, đủ theo qui định của của nhà trường.
- Xây dựng lớp tiên tiến ( 40% lớp tiên tiến ) không có bạo lực học đường .
2.2.Giảng dạy và ứng dụng công nghệ thông tin mang lại hiệu quả trong giáo dục.
- Học sinh khối 6, 7,8,9: 100% học chính khóa và tự chọn môn tin học, học sinh khối 8 môn tự chọn chính Tin học.
- Cán bộ - giáo viên biết ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy. Thực hiện ít nhất 01 bài giảng Powerpoint. Nhóm giáo viên Tin mỗi GV thực hiện 01 bài giảng điện tử.
2.3. Hoạt động phổ cập ,giáo dục nghề phổ thông và hướng nghiệp : Duy trì công tác phổ cập THCS. HS lớp 8 học nghề Phổ thông 100%
2.4. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục kỹ năng sống:
Tổ chức trực nhật truy bài đầu giờ, đọc báo đầu giờ, Hoạt động chủ đề, thi đua tiết học, nền nếp hoạt động, lao động vệ sinh trường lớp, tham gia hoạt động địa phương : cổ động, mít ting, bảo vệ môi trường. Công tác văn thể mỹ giúp học sinh hình thành kỹ năng sống .
- Đố vui để học 1lần / khối, lớp/năm.
- Báo cáo chuyên đề : Biển, đảo : Tổ Hóa – Sinh – Địa : Tháng 10.
- Khối 7 làm tập san 01 tập/ lớp : Thời gian trước 20/11
- Câu lạc bộ Hóa – Sinh : Thời gian tuần thứ hai tháng 12.
- Báo cáo ngày Thành lập Đảng 03/2
- HSG tham quan di tích lịch sử , văn hóa : Thời gian 26/3
3 .Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ giáo
- Sinh hoạt tổ : 2 lần/ tháng ( Tuần 2,4 trong tháng)
- GV dự giờ lẫn nhau: 18t/1gv/1năm.
- Thao giảng : ½ GV trong tổ thực hiện
- Chuyên đề : 02 chuyên đề báo cáo trước tổ/năm
- Đăng ký tiết dạy tốt : 01tiết/GV/năm.
- Kiểm tra nội bộ gv :
+ BGH kiểm tra sổ điểm 01 lần/ tháng .
+ BGH kiểm tra sổ đầu bài 01 lần/ tuần.
+ BGH – TCM kiểm tra sổ báo giảng thường xuyên.
+ BGH kiểm tra toàn diện GV : 16 GV
+ BGH kiểm tra HSGA: 01 lần/GV/năm
+TCM kiểm tra kế hoạch giảng dạy GV 01 lần / năm v
nguyen hoang @ 13:40 07/10/2014
Số lượt xem: 348
- KẾ HOẠCH HĐNGLL (28/04/14)
- KẾ HOACH THÁNG 1 (22/02/14)
- Kế hoạch năm học (04/10/13)


